Email: baobigiayzador@gmail.com

7:30 - 17:00

Cách Tính Kích Thước Thùng Carton Chuẩn Xác Từ A-Z

Đăng tải: 20/12/24
Cập nhật: 26/03/2026

Cách tính kích thước thùng carton là kiến thức cơ bản mà mọi doanh nghiệp cần nắm vững để tối ưu hóa chi phí đóng gói và vận chuyển hàng hóa. Việc tính toán chính xác kích thước, trọng lượng và CBM (mét khối) của thùng carton giúp doanh nghiệp lựa chọn phương thức vận chuyển phù hợp và kiểm soát chi phí hiệu quả.

Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết về công thức tính kích thước thùng carton, bao gồm cách tính trọng lượng theo từng phương thức vận chuyển, CBM và độ nén thùng carton. Đặc biệt, chúng tôi chia sẻ những mẹo thực tế từ kinh nghiệm Zador trong việc tối ưu hóa kích thước thùng để giảm chi phí vận chuyển mà vẫn đảm bảo độ an toàn cho hàng hóa.

Cách Tính Kích Thước Diện tích Và Thể Tích Thùng Carton Chuẩn Xác Nhất
Cách Tính Kích Thước Diện tích Và Thể Tích Thùng Carton Chuẩn Xác Nhất

1. Công thức tính kích thước thùng carton

Việc xác định kích thước thùng carton chuẩn rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng công thức sau đây:

Hc = Hi + 2.58 * Tp

Wc = Wi + 1.58 * Tp

Lc = Li + 1.58 * Tp

Trong đó:

  • Hc, Wc, Lc: Lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều dài phủ bì thùng carton
  • Hi, Wi, Li: Lần lượt là chiều cao, chiều rộng và chiều dài lọt lòng thùng carton
  • Tp: Độ dày thùng carton

Cách tính diện tích thùng carton tiêu chuẩn

Để tính diện tích thùng carton tiêu chuẩn, bạn chỉ cần áp dụng công thức phù hợp với từng loại thùng carton. Dưới đây là cách tính diện tích cho các loại thùng carton khác nhau:

Tính diện tích thùng carton A1:

  • Trường hợp (D + R) < 1.000: S = (((D + R)) x 2 + 50) x (R + C + 30))/1.000.000
  • Trường hợp (D + R) ≥ 1.000: S = (((D + R)) x 2 + 100) x (R + C + 30))/1.000.000

Tính diện tích thùng carton âm tương C1:

  • Trường hợp C1 đáy: S = ((D + (C x 2) + 30) x ((R + (C x 2) + 30))/1.000.000
  • Trường hợp C1 nắp: S = ((D + 15) + (C + 15) x 2 + 30) x ((R + 15) + (C + 15) x 2 + 30))/1.000.000

Tính diện tích thùng carton nắp chồm A7:

  • Trường hợp (D + R) < 1.000: S = (((D + R)) x 2 + 50) x ((R x 2) + C + 30))/1.000.000
  • Trường hợp (D + R) ≥ 1.000: S = (((D + R)) x 2 + 100) x ((R x 2) + C + 30))/1.000.000

Trong đó:

  • S: Diện tích (đơn vị tính: m²)
  • D: Chiều dài (đơn vị tính: mm)
  • R: Chiều rộng (đơn vị tính: mm)
  • C: Chiều cao (đơn vị tính: mm)
  • 30: Phần bìa carton cần cắt bỏ khi sản xuất thùng (đơn vị tính: mm)
Cách tính diện tích thùng carton tiêu chuẩn
Cách tính diện tích thùng carton tiêu chuẩn

2. Trọng lượng thùng carton được tính như thế nào?

Để tính trọng lượng thùng carton trong ngành vận chuyển, có công thức tính dựa trên kích thước thùng và quy chuẩn cố định theo từng phương thức vận chuyển. Dưới đây là cách tính cụ thể:

Công thức tính trọng lượng thùng carton chung:

V = (D x R x C)/ 5.000

Trong đó:

  • D: Chiều dài (cm)
  • R: Chiều rộng (cm)
  • C: Chiều cao (cm)
  • 5.000: Quy chuẩn cố định trong ngành vận chuyển hàng hóa (đơn vị tính: cm³)
  • Kích thước thùng carton: Tính theo kích thước phủ bì của thùng.

2.1. Trọng lượng thùng carton khi vận chuyển bằng đường bộ

  • Vận chuyển nội địa: V= D x R x C (cm)/3.000
  • Vận chuyển quốc tế: V= D x R x C (cm)/5.000

2.2. Trọng lượng thùng carton khi vận chuyển bằng đường hàng không

  • Vận chuyển nội địa: V= D x R x C (cm)/6.000
  • Vận chuyển quốc tế: V= D x R x C (cm)/5.000

Trong đó:

  • D: Chiều dài (cm)
  • R: Chiều rộng (cm)
  • C: Chiều cao (cm)
  • 3.000, 5.000, 6.000: Quy chuẩn cố định được sử dụng trong ngành vận chuyển tùy theo phương thức (đường bộ, đường hàng không, vận chuyển quốc tế hay nội địa).
Trọng lượng thùng carton được tính như thế nào?
Cách tính trọng lượng thùng carton

3. Cách tính CBM của thùng carton

CBM (Cubic Meter – mét khối) là đơn vị đo thể tích sử dụng trong vận chuyển và logistics. Dưới đây là cách tính mét khối thùng carton (CBM) chi tiết:

CBM = ((Dài x Rộng x Cao) x Số lượng thùng) / 1.000.000

Trong đó:

  • Dài: Chiều dài của một thùng carton (đơn vị tính: cm)
  • Rộng: Chiều rộng của một thùng carton (đơn vị tính: cm)
  • Cao: Chiều cao của một thùng carton (đơn vị tính: cm)
  • Số lượng thùng: Số lượng thùng carton bạn muốn tính CBM
  • 1.000.000: Hệ số chuyển đổi từ cm³ (centimet khối) sang m³ (mét khối).
Cách tính CBM của thùng carton
Cách tính CBM của thùng carton

==> Xem thêm kích thước thùng carton đi máy bay

4. Độ nén thùng carton là gì?

Độ nén thùng carton (Edge Crush Test – ECT) là chỉ số đo lường khả năng chịu áp lực của thùng carton trước khi bị biến dạng hoặc sập. Đây là thông số kỹ thuật quan trọng quyết định khả năng xếp chồng và bảo vệ sản phẩm của thùng. Độ nén được đo bằng lực tối đa (kg hoặc N) mà thùng có thể chịu đựng khi bị nén theo phương thẳng đứng.

Tầm quan trọng của độ nén thể hiện rõ trong việc bảo vệ sản phẩm và tối ưu hóa không gian lưu trữ. Thùng có độ nén cao cho phép xếp chồng nhiều tầng mà không bị biến dạng, tận dụng tối đa chiều cao kho bãi và container. Điều này giúp giảm diện tích kho cần thiết và tăng hiệu quả sử dụng không gian vận chuyển.

Bạn không thể tự tính độ nén của thùng carton giống như việc đo kích thước mà cần phải gửi mẫu thùng đến các trung tâm chuyên môn để phân tích và kiểm định. Tuy nhiên, theo tiêu chuẩn TCVN 6896:2001, thùng carton có độ dày từ 0.28 đến 0.51mm thường đáp ứng được yêu cầu về độ nén tiêu chuẩn. Ngược lại, nếu độ dày thùng carton dưới 0.18mm, khả năng bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển sẽ gặp nhiều khó khăn.

5. Giá thùng carton khi vận chuyển được tính như thế nào?

Giá thành thùng carton được xác định bởi nhiều yếu tố phức tạp, từ chi phí nguyên liệu, công nghệ sản xuất đến kích thước thùng carton. Hiểu rõ cách tính giá giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định mua sắm thông minh và tối ưu hóa chi phí đóng gói.

5.1. Diện tích giấy sử dụng

Diện tích giấy sử dụng càng nhiều thì chi phí càng cao. Để tính diện tích giấy, bạn áp dụng công thức sau:

Trường hợp (D + R) < 120cm: S = ((D + R) × 2 + 5) × (R + C + 3) / 10.000

Trường hợp (D + R) > 120cm: S = ((D + R) × 2 + 10) × (R + C + 3) / 10.000

Trong đó:

  • S: Diện tích (m²)
  • D: Chiều dài (cm)
  • R: Chiều rộng (cm)
  • C: Chiều cao (cm)
  • 5/10: Nắp nối để dán hay bấm ghim thân với hông thùng
  • 3: Kích thước phần cắt dự phòng để tề biên cho mép giấy thẳng
  • (D+R) × 2: Kích thước khổ giấy

Ví dụ thực tế: Thùng carton 40×30×20cm có (D+R) = 70cm < 120cm, áp dụng công thức: S = ((40+30)×2+5)×(30+20+3)/10.000 = 145×53/10.000 = 0.77 m². Diện tích này sẽ được nhân với giá giấy để tính chi phí nguyên liệu cơ bản.

5.2. Chất liệu giấy được sử dụng làm thùng carton

Chất liệu giấy là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến giá thành và chất lượng thùng carton. Giấy kraft virgin (100% bột giấy mới) có giá cao nhất nhưng cho độ bền và khả năng chịu lực tốt nhất. Giấy kraft semi-recycled (50% bột mới + 50% tái chế) có giá trung bình và chất lượng ổn định. Giấy kraft recycled (100% tái chế) có giá thấp nhất nhưng độ bền kém hơn.

Định lượng giấy (gram/m²) cũng ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành. Giấy định lượng cao từ 200-250g/m² sẽ đắt hơn giấy 120-150g/m² nhưng cho thùng carton bền chắc hơn. Việc lựa chọn chất liệu phù hợp cần cân bằng giữa yêu cầu bảo vệ sản phẩm và ngân sách chi phí của doanh nghiệp.

5.3. Công nghệ in

Công nghệ in ấn ảnh hưởng đáng kể đến chi phí sản xuất thùng carton. In offset cho chất lượng cao nhất với màu sắc sắc nét, phù hợp cho đơn hàng lớn từ 1000 thùng trở lên. Chi phí in offset bao gồm phí làm kẽm (200-500k/màu) và phí in thực tế, tổng chi phí giảm dần khi số lượng tăng.

In flexo có chi phí thấp hơn, phù hợp cho thiết kế đơn giản với 1-2 màu. In kỹ thuật số linh hoạt cho đơn hàng nhỏ dưới 500 thùng nhưng có chi phí đơn vị cao hơn. Việc không in ấn (thùng carton trơn) giúp tiết kiệm 20-30% chi phí so với thùng có in, phù hợp cho sản phẩm không yêu cầu tính thẩm mỹ cao.

5.4. Kết cấu thùng carton

Kết cấu thùng carton quyết định trực tiếp đến giá thành và khả năng bảo vệ sản phẩm. Thùng carton 3 lớp (single wall) có giá thấp nhất, là lựa chọn lý tưởng để làm hộp carton đựng giày hoặc đóng gói các sản phẩm nhẹ dưới 10kg. Thùng 5 lớp (double wall) đắt hơn 30-40% nhưng có độ bền gấp đôi, thích hợp cho sản phẩm 10-30kg.

Thùng 7 lớp (triple wall) có giá cao nhất nhưng cho độ bền vượt trội, có thể chịu tải trọng trên 50kg và xếp chồng nhiều tầng. Việc lựa chọn kết cấu phù hợp giúp tối ưu hóa chi phí – không nên dùng thùng quá cứng cho sản phẩm nhẹ hoặc thùng quá mềm cho sản phẩm nặng, cả hai đều dẫn đến lãng phí chi phí hoặc rủi ro hư hỏng.

6. Zador địa chỉ bán thùng Carton chất lượng nhất tại TPHCM

Như vậy, bài viết trên đã chia sẻ cách tính kích thước thùng carton tiêu chuẩn, cách tính diện tích, khối lượng và CBM của thùng carton. Hy vọng qua những thông tin trên, bạn sẽ biết cách lựa chọn kích thước thùng carton giá rẻ sao cho phù hợp.

Nếu doanh nghiệp của bạn đang tìm kiếm đối tác chuyên nghiệp để mua sỉ thùng carton với số lượng lớn và chi phí tối ưu, chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn. Zador tự hào là một trong những đơn vị uy tín, chuyên nghiệp trong lĩnh vực sản xuất thùng carton. Với nhiều năm kinh nghiệm, Zador sẽ cung cấp cho bạn giải pháp tối ưu trong việc lựa chọn thùng carton, hộp giấy carton. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, bạn hãy liên hệ ngay cho Zador thông tin bên dưới để được hỗ trợ tư vấn và báo giá thùng carton một cách chi tiết nhất.

Thông tin liên hệ :

  • Địa chỉ: Lô A25/I Đường 2C, Khu Công Nghiệp Vĩnh Lộc, phường Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh
  • Số điện thoại: 094.9999.601
  • Email: baobigiayzador@gmail.com
  • Website: https://zador.vn/
author
Bảng giá thùng carton